Bản đồ Việt Nam các tỉnh thành: Tra cứu 63 tỉnh thành chi tiết nhất 2026
Tổng quan về bản đồ Việt Nam các tỉnh thành năm 2026
Bản đồ Việt Nam các tỉnh thành là hệ thống thể hiện toàn bộ ranh giới hành chính, vị trí địa lý, sự phân bố lãnh thổ của 63 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương trên khắp cả nước. Việc nắm rõ cấu trúc địa lý hành chính đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nhiều lĩnh vực như học tập, nghiên cứu, du lịch, giao thương kinh tế và lập kế hoạch vận tải logistics.
Tính đến thời điểm năm 2026, Việt Nam được phân chia thành 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ). Để thuận tiện cho việc quản lý và phát triển kinh tế – xã hội, bản đồ Việt Nam các tỉnh thành được chia làm 3 miền chính: Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam, bao gồm 8 vùng kinh tế – sinh thái đặc đặc trưng.
Chi tiết bản đồ Việt Nam các tỉnh thành khu vực Miền Bắc
Miền Bắc là trung tâm chính trị, văn hóa và lịch sử của cả nước. Trên bản đồ Việt Nam các tỉnh thành, khu vực miền Bắc bao gồm 25 tỉnh và thành phố, được chia thành 3 vùng địa lý chính:
1. Vùng Tây Bắc Bộ
Vùng Tây Bắc Bộ nổi tiếng với địa hình núi cao trùng điệp, rặng Hoàng Liên Sơn hùng vĩ và nhiều bản sắc văn hóa dân tộc độc đáo. Vùng này bao gồm 6 tỉnh:
- Hòa Bình
- Sơn La
- Điện Biên
- Lai Châu
- Lào Cai
- Yên Bái
2. Vùng Đông Bắc Bộ
Đông Bắc Bộ là vùng đồi núi thấp và trung bình, sở hữu đường bờ biển dài ở Quảng Ninh cùng các vùng kinh tế trọng điểm. Vùng này gồm 9 tỉnh:
- Hà Giang
- Cao Bằng
- Bắc Kạn
- Tuyên Quang
- Thái Nguyên
- Lạng Sơn
- Bắc Giang
- Quảng Ninh
- Phú Thọ
3. Vùng Đồng bằng sông Hồng
Đây là vùng trung tâm kinh tế, văn hóa phía Bắc với mật độ dân cư đông đúc và đồng bằng phù sa màu mỡ. Vùng gồm 10 tỉnh, thành phố:
- Thủ đô Hà Nội (Thành phố trực thuộc Trung ương)
- Thành phố Hải Phòng (Thành phố trực thuộc Trung ương)
- Bắc Ninh
- Hà Nam
- Hải Dương
- Hưng Yên
- Nam Định
- Ninh Bình
- Thái Bình
- Vĩnh Phúc

Chi tiết bản đồ Việt Nam các tỉnh thành khu vực Miền Trung
Miền Trung có đặc điểm địa hình hẹp ngang, chạy dài từ Bắc xuống Nam, tựa lưng vào dãy Trường Sơn vươn ra Biển Đông. Trên bản đồ Việt Nam các tỉnh thành, Miền Trung bao gồm 19 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, chia làm 3 vùng sinh thái:
1. Vùng Bắc Trung Bộ
Nằm từ dải đất Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế, đây là vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa với dải cồn cát ven biển và hệ thống di sản phong phú. Vùng gồm 6 tỉnh:
- Thanh Hóa
- Nghệ An
- Hà Tĩnh
- Quảng Bình
- Quảng Trị
- Thừa Thiên Huế
2. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Khu vực này sở hữu nhiều vịnh biển đẹp, cảng biển nước sâu và tiềm năng phát triển du lịch, kinh tế biển vượt trội. Vùng gồm 8 tỉnh, thành phố:
- Thành phố Đà Nẵng (Thành phố trực thuộc Trung ương)
- Quảng Nam
- Quảng Ngãi
- Bình Định
- Phú Yên
- Khánh Hòa
- Ninh Thuận
- Bình Thuận
3. Vùng Tây Nguyên
Tây Nguyên là vùng cao nguyên đất đỏ bazan rộng lớn, có thế mạnh về cây công nghiệp nghiệp dài ngày, lâm nghiệp và thủy điện. Vùng gồm 5 tỉnh:
- Kon Tum
- Gia Lai
- Đắk Lắk
- Đắk Nông
- Lâm Đồng

Chi tiết bản đồ Việt Nam các tỉnh thành khu vực Miền Nam
Miền Nam là vùng đất năng động, phát triển kinh tế mạnh mẽ hàng đầu cả nước. Quan sát trên bản đồ Việt Nam các tỉnh thành, Miền Nam gồm 19 tỉnh và thành phố, chia thành 2 vùng kinh tế trọng điểm:
1. Vùng Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ là trung tâm công nghiệp, tài chính, dịch vụ lớn nhất Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào ngân sách quốc gia. Vùng này gồm 6 tỉnh, thành phố:
- Thành phố Hồ Chí Minh (Thành phố trực thuộc Trung ương)
- Bà Rịa – Vũng Tàu
- Bình Dương
- Bình Phước
- Đồng Nai
- Tây Ninh
2. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ)
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa, vựa trái cây và thủy hải sản lớn nhất Việt Nam với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Vùng gồm 13 tỉnh, thành phố:
- Thành phố Cần Thơ (Thành phố trực thuộc Trung ương)
- An Giang
- Bạc Liêu
- Bến Tre
- Cà Mau
- Đồng Tháp
- Hậu Giang
- Kiên Giang
- Long An
- Sóc Trăng
- Tiền Giang
- Trà Vinh
- Vĩnh Long

Danh sách 63 tỉnh thành Việt Nam theo thứ tự Alphabet và Mã biển số xe
Tra cứu thông tin danh sách các tỉnh thành kết hợp với ký hiệu biển số xe giúp bạn nhanh chóng nhận diện phương tiện và quản lý hành chính dễ dàng. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết theo thứ tự bảng chữ cái:
- An Giang – Biển số xe: 67
- Bà Rịa – Vũng Tàu – Biển số xe: 72
- Bắc Giang – Biển số xe: 98
- Bắc Kạn – Biển số xe: 97
- Bạc Liêu – Biển số xe: 94
- Bắc Ninh – Biển số xe: 99
- Bến Tre – Biển số xe: 71
- Bình Định – Biển số xe: 77
- Bình Dương – Biển số xe: 61
- Bình Phước – Biển số xe: 93
- Bình Thuận – Biển số xe: 86
- Cà Mau – Biển số xe: 69
- Cần Thơ – Biển số xe: 65
- Cao Bằng – Biển số xe: 11
- Đà Nẵng – Biển số xe: 43
- Đắk Lắk – Biển số xe: 47
- Đắk Nông – Biển số xe: 48
- Điện Biên – Biển số xe: 27
- Đồng Nai – Biển số xe: 39, 60
- Đồng Tháp – Biển số xe: 66
- Gia Lai – Biển số xe: 81
- Hà Giang – Biển số xe: 23
- Hà Nam – Biển số xe: 90
- Hà Nội – Biển số xe: 29 đến 33, 40
- Hà Tĩnh – Biển số xe: 38
- Hải Dương – Biển số xe: 34
- Hải Phòng – Biển số xe: 15, 16
- Hậu Giang – Biển số xe: 95
- Hòa Bình – Biển số xe: 28
- Hưng Yên – Biển số xe: 89
- Khánh Hòa – Biển số xe: 79
- Kiên Giang – Biển số xe: 68
- Kon Tum – Biển số xe: 82
- Lai Châu – Biển số xe: 25
- Lâm Đồng – Biển số xe: 49
- Lạng Sơn – Biển số xe: 12
- Lào Cai – Biển số xe: 24
- Long An – Biển số xe: 62
- Nam Định – Biển số xe: 18
- Nghệ An – Biển số xe: 37
- Ninh Bình – Biển số xe: 35
- Ninh Thuận – Biển số xe: 85
- Phú Thọ – Biển số xe: 19
- Phú Yên – Biển số xe: 78
- Quảng Bình – Biển số xe: 73
- Quảng Nam – Biển số xe: 92
- Quảng Ngãi – Biển số xe: 76
- Quảng Ninh – Biển số xe: 14
- Quảng Trị – Biển số xe: 74
- Sóc Trăng – Biển số xe: 83
- Sơn La – Biển số xe: 26
- Tây Ninh – Biển số xe: 70
- Thái Bình – Biển số xe: 17
- Thái Nguyên – Biển số xe: 20
- Thanh Hóa – Biển số xe: 36
- Thừa Thiên Huế – Biển số xe: 75
- Tiền Giang – Biển số xe: 63
- TP. Hồ Chí Minh – Biển số xe: 41, 50 đến 59
- Trà Vinh – Biển số xe: 84
- Tuyên Quang – Biển số xe: 22
- Vĩnh Long – Biển số xe: 64
- Vĩnh Phúc – Biển số xe: 88
- Yên Bái – Biển số xe: 21

Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của bản đồ Việt Nam các tỉnh thành
Ứng dụng của bản đồ Việt Nam các tỉnh thành rộng lớn và xuyên suốt trong các hoạt động đời sống xã hội:
1. Trong giáo dục và nghiên cứu địa lý
Bản đồ giúp học sinh, sinh viên và các nhà nghiên cứu hình dung trực quan về vị trí địa lý, tọa độ, diện tích, mật độ dân cư và phân bố tài nguyên thiên nhiên của từng tỉnh thành. Nhờ đó, việc học tập môn Địa lý hành chính trở nên sinh động và hiệu quả hơn.
2. Trong phát triển du lịch và trải nghiệm văn hóa
Đối với khách du lịch trong và ngoài nước, việc sở hữu hoặc tra cứu bản đồ Việt Nam các tỉnh thành giúp lập kế hoạch di chuyển, chọn tuyến đường tối ưu, khám phá danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và nét văn hóa ẩm thực đặc sắc của từng vùng miền.
3. Trong quy hoạch kinh tế và vận tải logistics
Các doanh nghiệp dựa vào bản đồ phân vùng hành chính để phân tích thị trường, xác định vị trí kho bãi, quy hoạch mạng lưới phân phối và tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển hàng hóa giữa các địa phương trên toàn quốc.
Lời kết
Việc hiểu rõ và tra cứu chính xác bản đồ Việt Nam các tỉnh thành không chỉ nâng cao vốn tri thức địa lý cá nhân mà còn hỗ trợ đắc lực trong công việc, học tập và cuộc sống hàng ngày. Hy vọng tổng hợp chi tiết về 63 tỉnh thành, các vùng miền và thông tin biển số xe mới nhất năm 2026 sẽ cung cấp góc nhìn toàn diện và hữu ích nhất cho bạn đọc.
Hoàng Long
Hoàng Long là người luôn hướng đến sự phát triển bản thân, không ngừng học hỏi và theo đuổi những mục tiêu trong cuộc sống. Với tinh thần trách nhiệm, sự kiên trì và niềm đam mê khám phá, Hoàng Long luôn cố gắng tạo ra những giá trị tích cực cho bản thân và mọi người xung quanh.
Xem tất cả bài viết →